cày bừa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm đất để chuẩn bị cho việc cấy trồng: Chỉ hành động canh tác, xới xáo, làm tơi đất trước khi gieo hạt hoặc trồng cây. Đây là công việc cơ bản trong nông nghiệp.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau Tết, bà con nông dân bắt đầu cày bừa ruộng để chuẩn bị cho vụ lúa mới.
- Công việc cày bừa đòi hỏi nhiều sức lực và kinh nghiệm.
- Nhờ có máy móc hỗ trợ, việc cày bừa trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn trước.
Các cách sử dụng nâng cao
- Nghĩa mở rộng (ẩn dụ): Chỉ việc làm lụng, lao động vất vả một cách chăm chỉ và kiên trì.
- Anh ấy đã cày bừa trên những trang sách suốt mấy tháng trời để chuẩn bị cho kỳ thi.
- "Cày bừa xong xuôi": Hoàn tất công đoạn làm đất, sẵn sàng cho bước canh tác tiếp theo.
- Chờ khi nào cày bừa xong xuôi, chúng ta sẽ tiến hành gieo hạt.
Biến thể và từ gần giống
- Cày (động từ): Dùng cày để xới đất lên. Là một phần công việc của "cày bừa".
- Bừa (động từ): Dùng bừa để làm nhỏ và san phẳng đất sau khi cày. Là một phần công việc của "cày bừa".
- Làm đất (cụm động từ): Từ gần nghĩa, chỉ chung các công việc chuẩn bị đất trồng.
Từ đồng nghĩa
- Canh tác: Trồng trọt, cày cấy trên đất.
- Cày cấy: Công việc làm ruộng nói chung.
Thành ngữ liên quan
- "Cày sâu cuốc bẫm": Chỉ sự cần cù, chịu khó, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng.
- Nhờ có đôi bàn tay cày sâu cuốc bẫm của người nông dân mà đồng lúa mới xanh tốt.
- đgt. Làm đất để cấy trồng nói chung: đã cày bừa xong xuôi.
Proverbs and Idioms
- Mồng chín tháng chín có mưa, thì con sắm sửa cày bừa làm ăn
- Năm nào ba chín có mưa, anh em ta sắm cày bừa làm ăn
- Mồng chín tháng chín không mưa, mẹ con bán cả cày bừa mà ăn
- Mồng chín tháng chín không mưa, cha con làm ruộng vác cưa lên rừng, mồng chín tháng chín trời mưa, cha con làm ruộng, sắm cày bừa mần ăn
- Mồng tám tháng tám không mưa, bỏ cả cày bừa mà nhổ lúa đi
- Tháng chín ba chín có mưa, cha con sửa soạn cày bừa làm ăn, tháng chín ba chín không mưa, cha con sửa soạn bán cày bừa lên non